Chứng minh tài chính du học Úc

Thứ T6,
24/08/2018
Đăng bởi Đỗ Quốc Bảo

chứng minh tài chính du học úc

Cũng như các quốc gia khác, để đi du học Úc bạn cũng cần chứng minh tài chính, đây là điều kiện bắt buộc nếu bạn muốn xin được visa du học. Tuy nhiên sau khi có chương trình xét visa SSVF thì bên cạnh việc không cần chứng minh tài chính nếu theo học các trường Level 1, thì bạn vẫn cần chứng minh tài chính theo diện các trường Level 2 hay Level 3, qua đó đặt ra quy định xét chứng minh tài chính mới.


Vậy chứng minh tài chính du Úc hiện nay đã có gì thay đổi? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

 

1. Chính sách visa du học Úc 2019 và những thay đổi cơ bản bạn cần biết

 

1.1. Áp dụng khung đánh giá rủi ro mới

 

Đầu tháng 6/2017, Chính phủ Úc chính thức áp dụng hệ thống xét duyệt visa du học Úc mới SSVF (Simplified Student Visa Framework) thay cho chương trình xét duyệt cũ SVP. Chương trình xét visa mới này mở ra nhằm mục đích giảm bớt gánh nặng chúng minh tài chinh cho các du học sinh, xét duyệt visa đơn giản (được rút ngắn chỉ còn từ 2 đến 4 tuần), thuận lợi và nhanh chóng hơn.

 

Cơ cấu chương trinhg SSVF áp dụng cho tất cả các bậc học từ tiểu học, trung học đến cao đăng, đại học. Đây thực sự là một tin mừng dành cho các bạn du học sinh tương lai mong muốn có cơ hội được học tập tại xử sở chuột túi.

 

Chương trình xét visa mới SSVF đặt ra mô hình đánh giá rủi ro với 2 yếu tố và quốc tịch và tổ chức giáo dục, 2 mức độ xét duyệt là Streamline (S) và Regular (R).

 

Trong đó mức độ S (xét duyệt đơn giản) sẽ được miễn chứng minh tài chính và trình độ tiếng Anh khi xin visa du học úc, mức độ R (xét duyệt thông thường) yêu cầu chứng minh tài chính và khả năng tiếng Anh như bình thường.

 

1.2. Khung xét duyệt mức độ rủi ro

 

Mức độ rủi ro của tổ chức giáo dục Mức độ rủi to của quốc gia
1 2 3
1 S S S
2 S S R
3 S R R

 

* Với khung xét duyệt này các bạn có thể kiểm tra xem mình thuộc nhóm S hay R để chuẩn bị giấy tờ hồ sơ đúng với nhóm đó, xét duyệt ở đây bao gồm các yêu cầu quan trọng như trình độ tiếng Anh.

 

- Ở mức độ S bạn sẽ chỉ cần có Confirmation of Enrolment để chứng minh đã đủ điều kiện về trình độ ngoại ngữ và tài chứng. Tuy nhiên vẫn có trường hợp Lãnh sự quán yêu cầu bạn nộp bằng chứng bổ sung (nếu cần thiết).

 

- Ở mức độ R thì bạn vẫn phải nộp đầy đủ chứng minh về ngoại ngữ và tài chính.

 

1.3. Cách thức áp dụng SSVF

 

Tham khảo bảng thông tin dưới đây để hiểu rõ hơn về hai mức độ xét duyệt và điều kiện từng loại:

Tiêu chí đánh giá Nhóm trường Level 1 (không CMTC/Streamlined) Nhóm trường Level 2,3 (có CMTC/Regular)
Số trường áp dụng 30 trường 51 trường
Số trường áp dụng theo bậc học

5 High School

2 Pathway

5 Private

18 University

9 High School

3 Pathway

11 Private

8 TAFE

20 University

Lệ phí xin visa 550 AUD 550 AUD
Yêu cầu tiếng Anh Có thể yêu cầu hoặc không IETLS 4.5 – 5.5
CMTC Có thể yêu cầu hoặc không Bắt buộc CMTC và giải trình nguồn thu
Thời gian xét visa 2 tuần – 2 tháng 2 tuần – 2 tháng

 

* Ở bảng trên bạn sẽ thấy được là nếu hồ sơ visa thuốc các trường Level 1 thì bạn không cần phải chứng minh tài chính, không phải có chứng chỉ IELTS, TOEF,…không cần có tiền mặt trong ngân hàng. Tuy nhiên các trường trong nhóm Level 1 thường là các trường khó nên đồng nghĩa với việc bạn phải tự chứng minh mình đủ mạnh ở mọi điểm.

 

1.4. Các trường đại học áp dụng SSVF

chung minh tai chinh du hoc uc

Bạn phải đáp ưng đủ yêu cầu của trường và được nhập học từ trường có trong danh sách SSVF:

Trường Đại học trong SSVF mức độ 1 (Assessment Level 1

- Australian National University

- Bond University

- Deakin University

- Macquarie University

- Monash University

- Queensland University of Technology

- RMIT University

- The University of Adelaide

- The University of Melbourne

- The University of Notre Dame Australia

- The University of Queensland

- The University of Sydney

- The University of Western Australia

- University of New England

- University of Tasmania

- University of Technology, Sydney

- UNSW Australia

Trường Đại học trong SSVF mức độ 2 (Assessment Level 2)

- Australian Catholic University

- Central Queensland University

- Charles Darwin University

- Charles Sturt University

- Curtin University

- Edith Cowan University

- Flinders University

- Griffith University

- James Cook University

- La Trobe University

- Murdoch University

- Southern Cross University

- Swinburne University of Technology

- TORRENS UNIVERSITY

- University of Newcastle

- University of South Australia (UNISA)

- University of Southern Queensland

- University of the Sunshine Coast

- University of Wollongong

- Victoria University

- Western Sydney University

Trường Đại học trong SSVF mức độ 3 (Assessment Level 3)

- Federation University Australia

- University of Canberra

 

1.5. Các yêu cầu cụ thể về tiếng Anh

 

Đối với các trường Level 2,3 thì bạn vẫn phải chứng minh tài chính và có chứng chỉ tiếng Anh như bình thường, cụ thể như:

Chứng chỉ tiếng Anh Điểm tối thiểu Điểm tối thiểu và bổ sung thêm 10 tuần ELICOS Điểm tối thiểu và bổ sung 20 tuần ELICOS
IELTS 5.5 5.0 4.5
TOEFL paper-based 527 500 450
TOEFL iBT 46 35 32
Cambridge English Advanced 162 154 147
Pearson Test of English Academic 42 36 30
Occupational English Test Qua bài kiểm tra test đầu vào  

 

1.6. Chứng minh khả năng tài chính

 

Số tiền trong tài khoản phải đủ để chi trả cho 1 năm học đầu tiên của bạn tại Úc bao gồm tương đương học phí, phí sinh hoạt và vé máy bay khứ hồi. Nếu bạn chưa 18 tuổi và đi diện bố mẹ bảo lãnh thì cũng cần chứng minh tài chính đủ như yêu cầu trên.

 

Nếu bạn đã lập gia đình và có vợ/chồng bảo lãnh thì cần chứng minh hai người đã có mỗi quan hệ được pháp luật công nhận, chứng minh tài khoản ngân hàng có giá trị ít nhất bằng 1 vé máy bay khứ hồi, chi phí sinh hoạt và có thể tự đóng được học phí.

 

Với chứng minh tài chính theo thu nhập trung bình năm thì sẽ được tính như sau:

Bằng chứng CMTC Mức tiền (AUD)
Thu nhập hằng năm 60,000 AUD (nếu có người giám hộ đi cùng cần có 70,000 AUD).
Chi phí sinh hoạt trong 1 năm

- Học sinh hoặc người giám hộ: 20,290 AUD.

- Vợ hoặc chổng: 7,100 AUD.

- Con cái: 3,040 AUD.

Học phí 1 năm đầu tiền hoặc tổng chi phí khoá học nếu kéo dài 12 tháng hoặc ít hơn.
Học phí của con cái (nếu có con cái đi cùng) Ít nhất 8,000 AUD.
Phí di chuyển (nếu nộp đơn xin visa khi sống ngoài nước Úc) 2,000 AUD

 

2. Thủ tục nộp hồ sơ visa du học Úc

ho so chung minh tai chinh du hoc uc

Đương đơn cần nộp hồ sơ bao gồm tất cả giấy tờ và phí xét visa bằng hình thức online chứ không nộp trực tiếp qua văn phòng tiếp nhận hồ sơ. Tuy nhiên bạn vẫn cần có mặt trực tiếp tại trung tâm tiếp nhận thị thực Úc AVAC để làm thủ tục sinh trắc học (chụp ảnh, lấy vân tay).

 

2.1. Có gì trong hồ sơ chứng minh tài chính du học Úc?

 

Tuỳ vào khoá học của bạn mà văn phòng visa của Bộ Di trú Úc sẽ có những mức độ yêu cầu khác nhau trong giấy tờ chứng minh tài chính.

 

Nhưng thông thường bạn phải chuẩn bị các giấy tờ hợp lệ sau:

+ Giấy khai sinh.

+ Giấy đăng kí kết hôn (nếu đã có gia đình).

+ Thư cam kết bảo lãnh tài chính.

+ Sổ tiết kiệm.

+ Số dư tiền gửi ngân hàng.

+ Sổ đỏ.

+ Đăng kí ô tô (nếu có).

 

 

Nếu bố mẹ bạn làm cho một cơ quan nhà nước:

+ Xác nhận công việc của bố mẹ.

+ Xác nhận tiền lương của bố mẹ.

+ Bảng lương/sao kê tài khoản lương.

+ Hợp đồng lao động.

+ Quyết định bổ nhiệm chức vụ.

+ Sổ bảo hiệm xã hội và sao kể tài khoản ngân hàng (nếu có).

 

Nếu bố mẹ bạn kinh doanh hay sở hữu công ty riêng:

+ Giấy phép đăng kí kinh doanh.

+ Giấy tờ nộp thuế.

 + Hợp đồng kinh tế.

+ Giải trình tài chính.

+ Bảng khai chi tiết thuế thu nhập cá nhân.

+ Cổ phần, xác nhận góp vốn, được chia lợi tức (nếu có),…..

 

Nếu bố mẹ bạn sở hữu nhà riêng cho thuê thì phải có hợp đồng cho thuê nhà và giấy biên nhận tiền thuê nhà.

 

2.2. Thay đổi về lệ phí xin visa

 

Visa du học (tất cả các Subclass)

- Đương đơn chính: 550 AUD

- Người đi cùng >18 tuổi: 410 AUD

- Người đi cùng <18 tuổi: 135 AUD

Vissa ở lại sau tốt nghiệp – Temporary Graduate Visa Subclass 485

- Đương đơn chính: 1,470 AUD

- Người đi cùng >18 tuổi: 735 AUD

- Người đi cùng < 18 tuổi: 370 AUD

 

2.3. Những ưu điểm nổi bật của chương trình visa mới

 

+ Hồ sơ xin visa thuộc cấp độ 1 sẽ không cần phải có chứng chỉ IELTS, TOEFL, PTE,…không cần phải chứng minh tài chính, không cần có tiền mặt trong ngân hàng hoặc khoản vay được ngân hàng chấp thuận. Lợi thế này thực sự tuyệt vời cho các sinh viên có nhu cầu đi học thực sự nhưng không thể đáp ứng được các yêu cầu về thủ tục giấy tờ.

 

+ Theo quy định của chính sách SVP cũ, học sinh không được phép học tiếng Anh quá 60 tuần. Điều này có nghĩa là, nếu sau 60 tuần, sinh viên vẫn chưa đạt được trình độ tiếng Anh cần thiết để tiếp tục theo học các khóa học thuật thì sẽ bị yêu cầu trở về nước. Tuy nhiên, theo quy định mới của SSVF, thời gian học tiếng Anh của sinh viên du học Úc sẽ không bị giới hạn trước khi vào khóa mới.

 

+ Những học sinh có hồ sơ nghiêm túc và được đánh giá là có tính xác thực cao sẽ du học Úc thuận lợi và nhanh chóng hơn. Vì thế, cần đảm bảo tất cả giấy tờ hồ sơ được khai báo một cách cụ thể, đầy đủ và có độ chính xác cao.

 

+ Quy trình xin visa du học được rút ngắn xuống chỉ còn từ 2 tới 4 tuần. Thời gian có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn tùy thuộc từng hồ sơ.

 

+ Những sinh viên có đủ điều kiện trong diện xét duyệt visa diện đại học/sau đại học sẽ được duyệt theo cấp độ 1 bất kể sinh viên đó đến từ quốc gia nào.

 

2.4. Một vài lưu ý khi chứng minh tài chính du học Úc

 

Mặc dù việc chứng minh tài chình yêu cầu bạn phải có đủ số tiền để chi trả cho chi phí tỏng năm đầu tiên tại Úc nhưng nếu bạn cung cấp được bằng chứng sở hữu mức tài chính nhiều hơn thì càng đảm bảo cho cơ hội nhận visa du học Úc cao hơn.

 

Khi chứng minh tài chính, bạn nên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo yêu cầu, tuyệt đối không được làm giả giấy tờ và phải trung thực.

 

DMCA.com Protection Status

popup

Số lượng:

Tổng tiền: